>> Đăng ký lịch tư vấn
Hỗ trợ dự án - Mr.Quốc Hỗ trợ đại lý - Ms.Đức Tư vấn bán lẻ - Mr.Tiến
Việt Nhật Tech

DANH MỤC THIẾT BỊ

Tìm kiếm

Từ khóa :
Giá từ :
Đến :

Thống Kê Truy Cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 6


Hôm nayHôm nay : 326

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 31729

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 5841896

CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU

  Cụm nhà kho KERRY LOGISTICS     
cung cấp thiết bị báo cháy chữa cháy tự động hochiki, thi công lắp đặt thiết bị báo cháy chungmei, báo cháy chữa cháy vách tường
 PRUDENTIAL FINANCE VIET NAM
Kiểm soát vào ra chấm công vân tay-Access Control FingerPrint System ứng dụng lắp đặt cho văn phòng office, nhà kho warehouse, ngân hàng bank

          The GARDEN - HÀ NỘI
cung cấp lắp đặt hệ thống âm thanh hội nghị hội thảo,lắp đặt âm thanh phòng họp,hệ thống truyền hình,chuông cửa có hình,lắp đặt camera giám sát an ninh
      Trường ACADEMY - HÀ NỘI
cung cấp lắp đặt hệ thống âm thanh thông báo,lắp đặt hệ thống truyền hình,chuông cửa có hình,lắp đặt camera giám sát an ninh,phòng lab
    NHÀ MÁY BÁNH KẸO KINH ĐÔ
 lắp đặt hệ thống âm thanh hội nghị hội thảo,lắp đặt âm thanh phòng họp,âm thanh thông báo công cộng,lắp đặt camera giám sát an ninh,hệ thống báo cháy tự động chữa cháy vách tường
         Hội sở Ngân hàng HD Bank
 cung cấp lắp đặt hệ thống báo động báo cháy,lắp đặt âm thanh phòng họp,lắp đặt tổng đài điện thoại,hệ thống mạng internet,lắp đặt camera giám sát an ninh
             The MANOR - HCMC
cung cấp lắp đặt hệ thống mạng lan,lắp đặt tổng đài điện thoại,chuông cửa đàm thoại cửa,lắp đặt camera giám sát an ninh
        Chung cư THÁI AN - HCMC
cung cấp lắp đặt hệ thống mạng lan,lắp đặt tổng đài điện thoại,chuông cửa đàm thoại cửa,lắp đặt camera giám sát an ninh,lắp đặt hệ thống báo cháy chữa cháy
   SAILING TOWER - CC1 - HCMC
  cung cấp lắp đặt lắp đặt camera giám sát an ninh tuần tra an ninh,hệ thống âm thanh hội nghị hội thảo,lắp đặt hệ thống mạng,hệ thống truyền hình,chuông cửa hình,hệ thống kiểm soát ra vào
              BITEXCO FINANCIAL
 cung cấp lắp đặt camera giám sát an ninh tuần tra an ninh,hệ thống âm thanh hội nghị hội thảo,lắp đặt hệ thống mạng,hệ thống truyền hình,chuông cửa hình,hệ thống kiểm soát ra vào     

Trang nhất » Giải Pháp » Báo Cháy Chữa Cháy tự động

QUY TRÌNH BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG PCCC

Thứ bảy - 14/03/2020 13:18
QUY TRÌNH BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG PCCC TẠI CÁC NHÀ MÁY, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, CHUNG CƯ CAO TẦNG
QUY TRÌNH BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG PCCC TẠI CÁC NHÀ MÁY, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, CHUNG CƯ CAO TẦNG
 
Tần suất bảo dưỡng, định kì, và kiểm tra liên động hệ thống: 6 tháng / lần
Công ty sử dụng những nhân viên được đào tạo chuyên môn, bằng cấp chuyên nghành liên quan và có kinh nghiệm về bảo trì, bảo dưỡng, hệ thống PCCC. Trước khi bắt đầu tiến hành công việc bảo trì Công ty sẽ gửi bản danh sách nhân viên để đại diện kỹ thuật của BQT tòa nhà, nhà máy xác nhận
 
Lịch bảo trì: Trước khi bảo trì bảo dưỡng hệ thống pccc chúng tôi sẽ thông báo trước lịch bảo trì, danh sách nhân viên bảo trì và các hạng mục kiểm tra, bảo trì cho Phòng Kỹ Thuật, BQL, BQT tòa nhà, dự án, nhà máy trước khi tiến hành thực hiện công việc và phải có sự chấp thuận của Kỹ Thuật về lịch bảo trì.
 
Thời gian kiểm tra, bảo trì theo sự xắp xếp của quý công ty.

                                                        BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG PCCC TẠI CÁC NHÀ MÁY, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, CHUNG CƯ CAO TẦNG
 
2.          Số lượng thiết bị cần bảo trì
Chủ đầu tư phải cung cấp bản vẽ hệ thống PCCC, Kiến trúc, danh sách thiết bị nếu có. Sự cố thường gặp, lịch làm việc của nhà máy, tòa nhà.
 
I.  KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HỆ THỐNG TRƯỚC KHI TIẾN HÀNH BẢO TRÌ
Tiến hành khảo sát toàn bộ hệ thống, đưa ra bản báo cáo về tình trạng và phương hướng xử lý của hệ thống PCCC.
Cung cấp lịch trình bảo trì hệ thống cố định cho 1 năm
Cung cấp phương án bảo trì, vệ sinh thiết bị (kèm theo tiêu chuẩn và khuyến cáo của nhà sản xuất)
Cung cấp kế hoạch thay thế thiết bị định kì để đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định (theo khuyến cáo của nhà sản xuất)
II.     QUY TRÌNH BẢO TRÌ HỆ THỐNG PCCC.
Bình chữa cháy
–       Kiểm tra đồng hồ áp suất bình/ quả cầu.
 
Kiểm tra và niêm phong chì.
Kiểm tra thời hạn kiểm định
Kiểm tra các hướng dẫn vị trí bình, cách sử dụng bình
Đảm bảo đạt TCVN về bảo dưỡng bình chữa cháy
2.    Hệ thống báo cháy và chữa cháy FM 200
Bảo dưỡng, Kiểm tra, vệ sinh tất cả các thiết bị của hệ thống FM 200 (Bình chính, tủ điều khiển, van, đầu báo khói, đầu báo nhiệt, còi báo cháy, nút nhấn….)
 
Kiểm tra hệ thống FM 200:
Kiểm tra hệ thống chữa cháy khí CO2
 
   BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG PCCC TẠI CÁC NHÀ MÁY, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, CHUNG CƯ CAO TẦNG

Thông số kiểm tra
 
Áp suất bình FM200
Thông số bình Ắcquy
Chi tiết kiểm tra
 
Mở tủ điều khiển pccc
Cắt nguồn xoay chiều cấp nguồn cho tủ điều khiển FM200 hoặc off CB cấp nguồn cho tủ điều khiển.
Kiểm tra nghe tiếng Bíp trong tủ điều khiển.
Đo kiểm tra thử công suất ắcquy phải cung cấp ít nhất 15 phút.
Kết nối nguồn AC lại cho tủ điều khiển PCCC FM200. – Kiểm tra ghi lại thông số áp suất hiển thị trên đồng hồ.
Áp suất trên đồng hồ phải là xấp xỉ 24
Để bảo vệ cho hệ thống không bị xả khí ra ngoài khi kiểm tra thì bắt buộc van kích hoạt của bình FM200 phải được tháo ra ngoài trước khi tiến hành kiểm tra thử thiết bị.
Mở van ra khỏi đầu nối van điện từ kích hoạt, ra khỏi bình
Chú ý rằng bắt buộc van phải tháo rời khỏi vị trí đấu nối trước khi tiến hành.
Sử dụng thiết bị để tạo khói vào trong đầu cảm biến thứ nhất.
Kiểm tra hai đèn màu đỏ trên cảm biến và đèn nhấp nháy trong tủ điều khiển có hoặc không có.
Kiểm tra bằng cách kích hoạt đầu báo nhiệt thứ hai và kiểm tra đèn báo và chuông trong tủ điều khiển còn hay bị tắt.
Kiểm tra bao lâu thì đèn sáng nhấp nháy bên ngoài kèm với chuông được kích hoạt từ khi đầu báo khói và nhiệt được kích hoạt.
3.     Hệ thống chữa cháy vách tường và hệ thống chữa cháy tự động sprinkler.            
Tủ cuộn vòi chữa cháy 
 
 
Kiểm tra bằng mắt tất cả các cuộn vòi.
Kiểm tra vật tư cuộn vòi.
Kiểm tra cuộn vòi, đầu phun chữa cháy.
Căng, trải vòi phun, thử độ kín vòi
Tháo xã vòi phun, phơi và đặt vào tủ.
Kiểm tra thao tác đấu nối cuộn vòi vào van
Đóng, mở tủ vài lần để kiểm tra, tra dầu khi cần thiết,
Kiểm tra độ kín của Van, thay ron nếu cần,
Xả thử nước,
Sửa chữa các hư hỏng tìm thấy,
Hệ thống trụ nước ngoài trời
Kiểm tra, bảo trì tất cả các trụ nước.
Xả thử nước không áp.
Loại bỏ nước trong ống.
Bơm lại nước mới.
Trụ chữa cháy ngoài nhà được kiểm tra, bảo dưỡng sơn chống rỉ, sơn đỏ và dùng thử
 
Kiểm tra toàn bộ hệ thống van và đường ống chữa cháy (kiểm tra tình trạng hoạt động và rò rỉ)
Kiểm tra, bảo trì hệ thống đường ống nước, chịu trách nhiệm sơn lại các đường ống bị rỉ sét, đường ống ty treo bị rơi phải thi công lại (toàn bộ nhân công, vật tư là miễn phí)
Kiểm tra, bảo trì tất cả các van nước
Kiểm tra tình trạng của tất cả các đầu sprinkler
Hệ thống báo cháy Tủ trung tâm :
Kiểm tra tín hiệu thông số kỹ thuật bo mạch
Kiếm tra bộ phận nguồn.
Lập trình lại trung tâm, bảng điều khiển, tín hiệu đèn, bàn phím, màn hình, chương trình vv… (nếu cần)
Lau chùi tiếp điểm và thổi bụi.
Test toàn bộ tủ điều khiển sau khi đã kiểm tra và bảo dưỡng.
Hệ thống cáp tín hiệu.
Kiểm tra lại toàn bộ hệ thống cáp tín hiệu.
Xác định lại độ bền và các mối nối cáp.
Bổ sung các mối nối vào bản vẽ sơ đồ thiết bị ( Do sự cố mất tín hiệu thường xảy ra tại các vị trí nối cáp tín hiệu)
Đầu dò khói.
Tháo lắp, bảo trì, bảo dưỡng đầu báo cháyTháo lắp, bảo trì, bảo dưỡng đầu báo cháy
 
Kiểm tra bộ phận nguồn, dây tín hiệu
Lau chùi các tiếp điểm, lau chùi bụi vv…
Đo các thông số kỹ thuật, test khói.
Vệ sinh toàn bộ đầu báo,Test lại khả năng hoạt động của hệ thống, đầu dò tín hiệu.
Đèn chớp.
Kiểm tra bộ phận cung cấp tín hiệu.
Kiểm tra bộ phận nguồn.
Lau chùi bụi và các tiếp điểm.
Còi báo cháy.
Kiểm tra độ
Kiểm tra bộ phận nguồn
Kiểm tra dây tín hiệu
Lau chùi các tiếp điểm và lau chùi bụi.
Nút nhấn khẩn ( Công tắc đập vỡ kính).
Kiểm tra bộ phận cung cấp tín hiệu.
Kiểm tra bộ phận nguồn.
Lau chùi bụi bẩn và các đầu nối tiếp xúc.
Các đèn chỉ hướng thoát hiểm
Kiểm tra tình trạng hoạt động của đèn
5.        Hệ thống cửa Shutter door và khóa từ của các cửa thoát hiểm
Kiểm tra tín hiệu báo cháy đến các cửa
Kiểm tra tình trạng hoạt động của cửa
Bảo trì toàn bộ hệ thống cửa Shutter
III.   BÁO CÁO SAU BẢO TRÌ VÀ CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Sau mỗi đợt kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng chúng tôi sẽ lập bản báo cáo nội dung công việc đã thực hiện và kèm theo hình ảnh .
Định kỳ hằng tháng công ty sẽ báo cáo hiện trạng của việc bảo trì và họp với giám sát Kỹ Thuật của mỗi nhà máy, BQL tòa nhà.
Công ty sẽ báo cáo chi tiết các hạng mục đã thực hiện việc bảo trì, báo cáo tình trạng thiết bị, các nguy cơ có thể xảy ra và giải pháp xử lý để ngăn ngừa trước các sự cố. 
 
Sau mỗi đợt bảo trì, công ty sẽ cùng CĐT tiến hành họp với đại diện kỹ thuật của CĐT để đưa ra những nội dung cần bổ sung thay thế & khắc phục hệ thống PCCC.
Công ty sẽ cung cấp số khẩn cấp khi hệ thống có sự cố phải đáp ứng kịp thời 
Mọi chi phí như dầu nhớt, mỡ bò, giẻ lau, dụng cụ đồ nghề…để phục vụ cho công việc bảo trì do công ty cung cấp miển phí.
Đảm bảo nguyên tắc an toàn lao động, an toàn PCCC.
Đảm bảo cung cấp tất cả vật tư thay thế trong vòng 24h.
 
QUY TRÌNH BẢO TRÌ HỆ THỐNG PCCC CHUYÊN NGHIỆP
HỆ THỐNG CHỮA CHÁY.
HỆ THỐNG BÁO CHÁY
HỆ THỐNG CHỮA CHÁY KHÍ FM200
1. Kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ điều khiển các máy bơm cứu hỏa
2. Kiểm tra các máy bơm cứu hỏa
Máy bơm điện + máy bơm bù áp
Máy bơm dầu Điêzen
Kiểm tra các đường ống cứu hỏa chính dẫn lên các tầng
3. Bình chữa cháy
4. Hệ thống chữa cháy vách tường và hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler
Tủ cuộn vòi chữa cháy
Hệ thống trụ nước ngoài nhà
 
Bảo dưỡng thiết bị phòng cháy chữa chạy chuyên nghiệp tại công ty, nhà xưởng, khu công nghiệp bệnh viện.
 
Thông kế số lượng thiết bị cần bảo trì bảo dưỡng
Chủ đầu tư phải cung cấp bản vẽ hệ thống PCCC, Kiến trúc, danh sách thiết bị nếu có. Sự cố thường gặp, lịch làm việc của nhà máy, tòa nhà. Tiến hành khảo sát toàn bộ hệ thống, đưa ra bản báo cáo về tình trạng và phương hướng xử lý của hệ thống PCCC. Cung cấp lịch trình bảo trì hệ thống cố định cho 1 năm. Cung cấp phương án bảo trì, vệ sinh thiết bị (kèm theo tiêu chuẩn và khuyến cáo của nhà sản xuất). Cung cấp kế hoạch thay thế thiết bị định kì để đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định (theo khuyến cáo của nhà sản xuất)
 
Quy trình bảo dưỡng thiết bị phòng cháy chữa cháy
Bảo dưỡng thiết bị phòng cháy chữa cháy : Bình chữa cháy
 
Kiểm tra đồng hồ áp suất bình/ quả cầu.
Kiểm tra và niêm phong chì.
Kiểm tra thời hạn kiểm định
Kiểm tra các hướng dẫn vị trí bình, cách sử dụng bình
Đảm bảo đạt TCVN về bảo dưỡng bình chữa cháy
Bảo dưỡng thiết bị phòng cháy chữa cháy: Hệ thống báo cháy và chữa cháy FM 200
Bảo dưỡng, Kiểm tra, vệ sinh tất cả các thiết bị của hệ thống FM 200 (Bình chính, tủ điều khiển, van, đầu báo khói, đầu báo nhiệt, còi báo cháy, nút nhấn….)
 
Kiểm tra hệ thống chữa cháy khí CO2
 
Thông số kiểm tra : Áp suất bình FM200, Thông số bình Ắcquy
 
Chi tiết kiểm tra thiết bị: 
 
Mở tủ điều khiển pccc
Cắt nguồn xoay chiều cấp nguồn cho tủ điều khiển FM200 hoặc off CB cấp nguồn cho tủ điều khiển.
Kiểm tra nghe tiếng Bíp trong tủ điều khiển.
Đo kiểm tra thử công suất ắcquy phải cung cấp ít nhất 15 phút.
Kết nối nguồn AC lại cho tủ điều khiển PCCC FM200. – Kiểm tra ghi lại thông số áp suất hiển thị trên đồng hồ.
Áp suất trên đồng hồ phải là xấp xỉ 24
Để bảo vệ cho hệ thống không bị xả khí ra ngoài khi kiểm tra thì bắt buộc van kích hoạt của bình FM200 phải được tháo ra ngoài trước khi tiến hành kiểm tra thử thiết bị.
Mở van ra khỏi đầu nối van điện từ kích hoạt, ra khỏi bình.
Chú ý rằng bắt buộc van phải tháo rời khỏi vị trí đấu nối trước khi tiến hành.
Sử dụng thiết bị để tạo khói vào trong đầu cảm biến thứ nhất.
Kiểm tra hai đèn màu đỏ trên cảm biến và đèn nhấp nháy trong tủ điều khiển có hoặc không có.
Kiểm tra bằng cách kích hoạt đầu báo nhiệt thứ hai và kiểm tra đèn báo và chuông trong tủ điều khiển còn hay bị tắt.
Kiểm tra bao lâu thì đèn sáng nhấp nháy bên ngoài kèm với chuông được kích hoạt từ khi đầu báo khói và nhiệt được kích hoạt.bao tri he thong FM200 CO2
Bảo dưỡng thiết bị phòng cháy chữa cháy: Hệ thống chữa cháy vách tường và hệ thống chữa cháy tự động sprinkler
Kiểm tra bằng mắt tất cả các cuộn vòi.
Kiểm tra vật tư cuộn vòi.
Kiểm tra cuộn vòi, đầu phun chữa cháy.
Căng, trải vòi phun, thử độ kín vòi
Tháo xã vòi phun, phơi và đặt vào tủ.
Kiểm tra thao tác đấu nối cuộn vòi vào van
Đóng, mở tủ vài lần để kiểm tra, tra dầu khi cần thiết,
Kiểm tra độ kín của Van, thay ron nếu cần, xả thử nước
Sửa chữa các hư hỏng tìm thấy
Hệ thống trụ nước ngoài trời
Kiểm tra, bảo trì tất cả các trụ nước.
Xả thử nước không áp.
Loại bỏ nước trong ống.
Bơm lại nước mới.
Trụ chữa cháy ngoài nhà được kiểm tra, bảo dưỡng sơn chống rỉ, sơn đỏ và dùng thử
Kiểm tra toàn bộ hệ thống van và đường ống chữa cháy (kiểm tra tình trạng hoạt động và rò rỉ).
Kiểm tra, bảo trì hệ thống đường ống nước, chịu trách nhiệm sơn lại các đường ống bị rỉ sét, đường ống ty treo bị rơi phải thi công lại (toàn bộ nhân công, vật tư là miễn phí)
Kiểm tra, bảo trì tất cả các van nước
Kiểm tra tình trạng của tất cả các đầu sprinkler
Bảo dưỡng thiết bị phòng cháy chữa cháy: Hệ thống báo cháy Tủ trung tâm
 
Kiểm tra tín hiệu thông số kỹ thuật bo mạch
Kiếm tra bộ phận nguồn.
Lập trình lại trung tâm, bảng điều khiển, tín hiệu đèn, bàn phím, màn hình, chương trình vv… (nếu cần)
Lau chùi tiếp điểm và thổi bụi.
Test toàn bộ tủ điều khiển sau khi đã kiểm tra và bảo dưỡng.
Bảo dưỡng thiết bị phòng cháy chữa cháy: Hệ thống cáp tín hiệu:
 
Kiểm tra lại toàn bộ hệ thống cáp tín hiệu.
Xác định lại độ bền và các mối nối cáp.
Bổ sung các mối nối vào bản vẽ sơ đồ thiết bị ( Do sự cố mất tín hiệu thường xảy ra tại các vị trí nối cáp tín hiệu)
Đầu dò khói.
Tháo lắp, bảo trì, bảo dưỡng đầu báo cháyTháo lắp, bảo trì, bảo dưỡng đầu báo cháy
Kiểm tra bộ phận nguồn, dây tín hiệu
Lau chùi các tiếp điểm, lau chùi bụi vv…
Đo các thông số kỹ thuật, test khói.
Vệ sinh toàn bộ đầu báo,Test lại khả năng hoạt động của hệ thống, đầu dò tín hiệu.
Đèn chớp.
Kiểm tra bộ phận cung cấp tín hiệu.
Kiểm tra bộ phận nguồn.
Lau chùi bụi và các tiếp điểm.
Còi báo cháy.
Kiểm tra độ
Kiểm tra bộ phận nguồn
Kiểm tra dây tín hiệu
Lau chùi các tiếp điểm và lau chùi bụi.
Nút nhấn khẩn ( Công tắc đập vỡ kính).
Kiểm tra bộ phận cung cấp tín hiệu.
Kiểm tra bộ phận nguồn.
Lau chùi bụi bẩn và các đầu nối tiếp xúc.
Các đèn chỉ hướng thoát hiểm
Kiểm tra tình trạng hoạt động của đèn
Hệ thống cửa Shutter door và khóa từ của các cửa thoát hiểm
Kiểm tra tín hiệu báo cháy đến các cửa
Kiểm tra tình trạng hoạt động của cửa
Bảo trì toàn bộ hệ thống cửa Shutter
Báo cáo sau bảo trì và các quy định khác
Sau mỗi đợt kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng chúng tôi sẽ lập bản báo cáo nội dung công việc đã thực hiện và kèm theo hình ảnh. Định kỳ hằng tháng công ty sẽ báo cáo hiện trạng của việc bảo trì và họp với giám sát Kỹ Thuật của mỗi nhà máy, BQL tòa nhà. Công ty sẽ báo cáo chi tiết các hạng mục đã thực hiện việc bảo trì, báo cáo tình trạng thiết bị, các nguy cơ có thể xảy ra và giải pháp xử lý để ngăn ngừa trước các sự cố.
 
Sau mỗi đợt bảo trì, công ty sẽ cùng CĐT tiến hành họp với đại diện kỹ thuật của CĐT để đưa ra những nội dung cần bổ sung thay thế & khắc phục hệ thống PCCC. Công ty sẽ cung cấp số khẩn cấp khi hệ thống có sự cố phải đáp ứng kịp thời. Mọi chi phí như dầu nhớt, mỡ bò, giẻ lau, dụng cụ đồ nghề…để phục vụ cho công việc bảo trì do công ty cung cấp miển phí. Đảm bảo nguyên tắc an toàn lao động, an toàn PCCC. Đảm bảo cung cấp tất cả vật tư thay thế trong vòng 24h.
 
Bảo Dưỡng thiết bị phòng cháy chữa cháy tại Việt Nam
Việt Nhật không ngừng lớn mạnh và đổi mới kỹ thuật nhằm đem lại cho quý khách những Dịch vụ thiết kế, thi công nội thất nhanh chóng đảm bảo chất lượng cao nhất. Việt Nhật kiêu hãnh là nơi tập hợp của đội ngũ kỹ sư nhiều năm kinh nghiệm, tâm huyết với công việc, say mê thông minh luôn nghiên cứu tìm ra những giải pháp thiết kế nội thất sao cho công năng hợp lý, đáp ứng tối đa nhu cầu người tiêu dùng.
 
Bảo trí hệ thống báo cháy
 
Hệ thống báo cháy là phần không thể thiếu trong hệ thống phòng cháy chữa cháy vì đây là yếu tố quan trọng cho việc phát hiện hỏa hoạn khi vừa xuất hiện giúp cho công tác chữa cháy dễ dàng thực hiện.
 
Kiểm tra hệ thống báo cháy có báo hiệu khi xảy ra sự cố hay không, xác định lỗi và xử lý để đưa hệ thống hoạt động lại bình thường. Sau đó kiểm tra về chất lượng tín hiệu âm thanh và ánh sáng khi báo động.
 
 
Khi kiểm tra hệ thống báo cháy trung tâm cần mở tủ điều khiển PCCC FM200 và cắt nguồn xoay chiều cấp nguồn cho tủ điều khiển FM200 hay tắt CB nguồn cho tủ điều khiển. Nếu tủ điểu khiển hoạt động bình thường sẽ nghe tiếng bíp phát ra. Kiểm tra công suất của ắc quy trong 15 phút. Kết nối lại nguồn AC cho tủ điều khiển PCCC FM200. Tiếp tục tháo van kích hoạt của bình FM200 ra ngoài, trước khi kiểm tra các thiết bị để  bảo vệ hệ thống xả khí ra ngoài. Mở van ra khỏi đầu nói van điện từ rồi kích hoạt ra khỏi bình FM200 và lưu ý phải tháo rời van khỏi vị trí đầu nối trước khi thực hiện.
 
Kiểm tra cảm biến bằng tạo khói vào trong đầu của cảm biến bằng thiết bị tạo khói. Xem hai đèn màu đỏ trên cảm biến và đèn nhấp trong tủ điều khiển có hoạt động không bằng cách kích hoạt đầu báo nhiệt và kiểm tra đèn báo, chuông trong tủ còn hay đã bị ngắt. Nhấn nút reset trong tủ để tắt chuông báo. Kiểm tra nút xả bằng tay và gắn lại van kích hoạt như ban đầu.
 
Chờ khoảng 15 phút sau để đảm bảo không còn khói trong phòng sever và các thiết bị. Sau đó tiếp tục làm sạch bụi các cảm biến bằng cách mở nắp chụp của các đầu báo khói và nhiệt. Các đèn led trên cảm biến cũng phải đảm bảo là sáng và nhấp nháy chậm. Kiểm tra các đèn báo lỗi trong tủ điều khiển đảm bảo các đèn đã sẵn sàng.
 
 
Bảo trì hệ thống bơm chữa cháy
 
 
Khi hỏa hoạn xảy ra cần có hệ thống bơm chữa cháy hoạt động tốt để để dập tắt đám cháy nhanh chóng tránh cháy lan ra các khu vực lân cận. Để hệ thống hoạt động hiệu cần chú ý đến việc bảo trì hệ thống tránh các rủi ro khi sử dụng. Khi bảo trì hệ thống cần lưu ý kiểm tra đến hoạt động của tủ điều khiển các máy bơm cứu hỏa và các máy bơm cứu hỏa.
 
Khi kiểm tra tình trạng của tủ điều khiển các máy bơm cứu hỏa cần lưu ý đến đèn pha để test xem nguồn 3 pha vào có đủ không. Kiểm tra đèn báo quá tải để text xem có máy bơm nào bị quá nhiệt hay quá tải hay không. Xem các giá trị điện áp nguồn vào có đủ không từ đồng hồ volt và ampe. Kiểm tra các CB xem có sự cố bất thường không, CB luôn phải ở trạng thái ON cả CB tổng và CB điều khiển. Test các tiếp điểm có đóng ngắt đúng hay không. Đo lại giá trị điện áp vào AC và nguồn ra DC của bình.
 
Tiếp tục kiểm tra các máy bơm phòng cháy chữa cháy, phân loại xem các máy bơm thuộc loại mấy bơm nào (máy bơm bù áp, máy bơm điện, máy bơm dầu diesel,..). Kiểm tra máy bơm đang ở trạng thái nào, có bị quá nhiệt hay không, tốc độ qua nhanh chậm hay bình thường, máy có tiếng kêu lạ hay bị rò rỉ điện hay không và trình trang dầu nhớt của máy có bị rò rỉ không. Cần lưu ý các đường ống cứu hỏa chính lên các tầng lầu có bị rò rỉ không và van khóa đường ống và đồng hồ đo áp lực nước đã chính xác chưa. Hệ thống các vòi phun nước cứu hỏa ở các tầng lầu cũng cần được kiểm tra kĩ càng.
 
Quy định về bảo trì bảo dưỡng hệ thống pccc được thể hiện rất rõ theo thông tư 52/2014 và TCVN 5738/2001. Chúng tôi xin trích dẫn lại dưới đây để bạn đọc tiện theo dõi
 
TCVN 5738:2001
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống báo cháy được trang bị tại các nhà máy, xí nghiệp, kho tàng, trụ sở làm việc, bệnh viện, trường học, rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm thương mại, doanh trại lực lượng vũ trang và các công trình khác có nguy hiểm về cháy, nổ.
 
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các công trình được thiết kế theo yêu cầu đặc biệt.
 
2 Thuật ngữ và định nghĩa
 
2.1 Hệ thống báo cháy tự động (Automatic fire alarm system): Hệ thống tự động phát hiện và thông báo địa điểm cháy.
 
2.1.1 Hệ thống báo cháy thường (Conventional fire alarm system): Hệ thống báo cháy tự động không có chức năng thông báo địa chỉ của từng đầu báo cháy.
 
2.1.2 Hệ thống báo cháy địa chỉ (Addressable fire alarm system): Hệ thống báo cháy tự động có chức năng thông báo địa chỉ của từng đầu báo cháy.
 
2.1.3 Hệ thống báo cháy thông minh (Intelligent fire alarm system): Hệ thống báo cháy tự động ngoài chức năng báo cháy thường và địa chỉ còn có thể đo được một số thông số về cháy của khu vực nơi lắp đặt đầu báo cháy như nhiệt độ, nồng độ khói hoặc/và tự động thay đổi ngưỡng tác động của đầu báo cháy theo yêu cầu của nhà thiết kế và lắp đặt.
 
2.2 Hệ thống báo cháy bằng tay (Manual fire alarm system): Hệ thống báo cháy mà việc báo cháy chỉ được thực hiện bằng tay (không có đầu báo cháy tự động).
 
2.3 Đầu báo cháy tự động (Automatic fire detector): Thiết bị tự động nhạy cảm với các hiện tượng kèm theo sự cháy (sự tăng nhiệt độ, toả khói, phát sáng) và truyền tín hiệu thích hợp đến trung tâm báo cháy.
 
2.3.1 Đầu báo cháy nhiệt (Heat detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với sự gia tăng nhiệt độ của môi trường nơi lắp đặt đầu báo cháy.
 
2.3.1.1 Đầu báo cháy nhiệt cố định (Fixed temperature heat detector): Đầu báo cháy nhiệt, tác động khi nhiệt độ tại vị trí lắp đặt đầu báo cháy đạt đến giá trị xác định trước.
 
2.3.1.2 Đầu báo cháy nhiệt gia tăng (Rate of rise heat detector): Đầu báo cháy nhiệt, tác động khi nhiệt độ tại vị trí lắp đặt đầu báo cháy có vận tốc gia tăng đạt đến giá trị xác định.
 
2.3.1.3 Đầu báo cháy nhiệt kiểu dây (Line type heat detector): Đầu báo cháy nhiệt có cấu tạo dưới dạng dây hoặc ống nhỏ.
 
2.3.2 Đầu báo cháy khói (Smoke detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với tác động của các hạt rắn hoặc lỏng sinh ra từ quá trình cháy và/hoặc quá trình phân huỷ do nhiệt gọi là khói.
 
2.3.2.1 Đầu báo cháy khói i on hóa (ionization smoke detector): Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sản phẩm được sinh ra khi cháy có khả năng tác động tới các dòng i on hoá bên trong đầu báo cháy.
 
2.3.2.2 Đầu báo cháy khói quang điện (Photoelectric smoke detector): Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sản phẩm được sinh ra khi cháy có khả năng ảnh hưởng đến sự hấp thụ bức xạ hay tán xạ trong vùng hồng ngoại và / hoặc vùng cực tím của phổ điện từ.
 
2.3.2.3 Đầu báo cháy khói quang học (Optical smoke detector): Như 2.3.2.2
 
2.3.2.4 Đầu báo cháy khói tia chiếu (Projected beam type smoke detector): Đầu báo cháy khói gồm hai bộ phận là đầu phát tia sáng và đầu thu tia sáng, sẽ tác động khi ở khoảng giữa đầu phát và đầu thu xuất hiện khói.
 
2.3.3 Đầu báo cháy lửa (Flame detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với sự bức xạ của ngọn lửa.
 
2.3.4 Đầu báo cháy tự kiểm tra (Automatic Testing Function Detector – ATF): Đầu báo cháy có chức năng tự động kiểm tra các tính năng của nó để truyền về trung tâm báo cháy.
 
2.3.5 Đầu báo cháy hỗn hợp (Combine detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với ít nhất 2 hiện tượng kèm theo sự cháy.
 
2.4 Hộp nút ấn báo cháy (Manual call point): Thiết bị thực hiện việc báo cháy ban đầu bằng tay.
 
2.5 Nguồn điện (Electrical power supply): Thiết bị cấp năng lượng điện cho hệ thống báo cháy.
 
2.6 Các bộ phận liên kết (conjunctive devices): Gồm các linh kiện, hệ thống cáp và dây dẫn tín hiệu, các bộ phận tạo thành tuyến liên kết với nhau giữa các thiết bị của hệ thống báo cháy.
 
2.7 Trung tâm báo cháy (Fire alarm control panel): Thiết bị cung cấp năng lượng cho các đầu báo cháy tự động và thực hiện các chức năng sau đây:
 
– nhận tín hiệu từ đầu báo cháy tự động và phát tín hiệu báo động cháy, chỉ thị nơi xảy ra cháy.
 
– có thể truyền tín hiệu phát hiện cháy qua thiết bị truyền tín hiệu đến nơi nhận tin báo cháy hoặc / và đến các thiết bị phòng cháy chữa cháy tự động.
 
– kiểm tra sự làm việc bình thường của hệ thống, chỉ thị sự cố của hệ thống như đứt dây, chập mạch…
 
– có thể tự động điều khiển sự hoạt động của các thiết bị ngoại vi khác.
 
3 Quy định chung
 
3.1 Việc thiết kế, lắp đặt hệ thống báo cháy phải tuân thủ các yêu cầu, quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan và phải được cơ quan phòng cháy chữa cháy có thẩm quyền chấp thuận.
 
3.2 Hệ thống báo cháy phải đáp ứng những yêu cầu sau:
 
– phát hiện cháy nhanh chóng theo chức năng đã được đề ra;
 
– chuyển tín hiệu khi phát hiện cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để những người xung quanh có thể thực hiện ngay các biện pháp thích hợp;
 
– có khả năng chống nhiễu tốt;
 
– báo hiệu nhanh chóng và rõ ràng mọi trường hợp sự cố của hệ thống;
 
– không bị ảnh hưởng bởi các hệ thống khác lắp đặt chung hoặc riêng rẽ;
 
– không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện ra cháy.
 
3.3 Hệ thống báo cháy phải đảm bảo độ tin cậy. Hệ thống này phải thực hiện đầy đủ các chức năng đã được đề ra mà không xảy ra sai sót.
 
3.4 Những tác động bên ngoài gây ra sự cố cho một bộ phận của hệ thống không được gây ra những sự cố tiếp theo trong hệ thống.
 
3.5 Hệ thống báo cháy bao gồm các bộ phận cơ bản:
 
Trung tâm báo cháy, đầu báo cháy tự động, hộp nút ấn báo cháy, các yếu tố liên kết, nguồn điện. Tuỳ theo yêu cầu hệ thống báo cháy còn có các bộ phận khác như thiết bị truyền tín hiệu báo chaý, bộ phận kiểm tra thiết bị phòng cháy chữa cháy tự động …
 
4 Yêu cầu kỹ thuật của các đầu báo cháy tự động
 
4.1 Các đầu báo cháy tự động phải đảm bảo phát hiện cháy theo chức năng đã được thiết kế và các đặc tính kỹ thuật nêu ra trong bảng 1. Việc lựa chọn đầu báo cháy tự động phải căn cứ vào tính chất của các chất cháy, đặc điểm của môi trường bảo vệ, và theo tính chất của cơ sở theo qui định ở phụ lục A.
 
Bảng 1
 
Đặc tính kỹ thuật Đầu báo cháy nhiệt Đầu báo cháy khói Đầu báo lửa
Thời gian tác động Không lớn hơn 120 giây Không lớn hơn 30 giây Không lớn hơn 5 giây
Ngưỡng tác động 400C ÷ 1700C
Sự gia tăng nhiệt độ trên 50C/phút
 
Độ che mờ do khói *:
từ 5 đến 20%/m đối với đầu báo cháy khói thông thường
 
từ 20 đến 70% trên khoảng cách giữa đầu phát và đầu thu của đầu báo khói tia chiếu
 
Ngọn lửa trần cao 15mm cách đầu báo cháy 3m
Độ ẩm không khí tại nơi đặt đầu báo cháy Không lớn hơn 98% Không lớn hơn 98% Không lớn hơn 98%
Nhiệt độ làm việc. Từ -100C đến 1700C Từ -100C đến + 500C Từ -100C đến + 500C
Diện tích bảo vệ Từ 15m2 đến 50m2 Lớn hơn 50m2 đến 100m2 ** Hình chóp có góc 1200, chiều cao từ 3m đến 7m.
Chú thích
 
* Ngưỡng tác động của đầu báo cháy khói được tính bằng độ che mờ do khói trên một khoảng cách cho trước.
 
** Diện tích bảo vệ của đầu báo cháy khói tia chiếu là phần diện tích giới hạn bởi khoảng cách giữa đầu phát và đầu thu (từ 5 đến 100m) và độ rộng ở 2 phía dọc theo tia chiếu (15m): từ 75 đến 1500m2
 
4.2 Các đầu báo cháy phải có đèn chỉ thị khi tác động. Trường hợp đầu báo cháy tự động không có đèn chỉ thị khi tác động thì đế đầu báo cháy tự động phải có đèn báo thay thế.
 
Đối với đầu báo cháy không dây (đầu báo cháy vô tuyến và đầu báo cháy tại chỗ) ngoài đèn chỉ thị khi tác động còn phải có tín hiệu báo về tình trạng của nguồn cấp.
 
4.3 Số lượng đầu báo cháy tự động cần phải lắp đặt cho một khu vực bảo vệ phụ thuộc vào mức độ cần thiết để phát hiện cháy trên toàn bộ diện tích của khu vực đó và phải đảm bảo yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật.
 
Nếu hệ thống báo cháy tự động dùng để điều khiển hệ thống chữa cháy tự động thì mỗi điểm trong khu vực bảo vệ phải được kiểm soát bằng 2 đầu báo cháy tự động thuộc 2 kênh khác nhau.
 
Trường hợp nhà có trần treo giữa các lớp trần có lắp đặt các hệ thống kỹ thuật, cáp điện, cáp tín hiệu thì phải lắp bổ sung đầu báo cháy ở trần phía trên.
 
4.4 Các đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt được lắp trên trần nhà hoặc mái nhà. Trong trường hợp không lắp được trên trần nhà hoặc mái nhà cho phép lắp trên xà và cột, cho phép treo các đầu báo cháy trên dây dưới trần nhà nhưng các đầu báo cháy phải cách trần nhà không quá 0,3m tính cả kích thước của đầu báo cháy tự động.
 
4.5 Các đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt phải lắp trong từng khoang của trần nhà được giới hạn bởi các cấu kiện xây dựng nhô ra về phía dưới (xà, dầm, cạnh panel) lớn hơn 0,4m.
 
Trường hợp trần nhà có những phần nhô ra về phía dưới từ 0,08m đến 0,4m thì việc lắp đặt đầu báo cháy tự động được tính như trần nhà không có các phần nhô ra nói trên nhưng diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy tự động giảm 25%.
 
Trường hợp trần nhà có những phần nhô ra về phía dưới trên 0,4m và độ rộng lớn hơn 0,75m thì phải lắp đặt bổ sung các đầu báo cháy ở những phần nhô ra đó.
 
4.6 Trường hợp các đống nguyên liệu, giá kê, thiết bị và cấu kiện xây dựng có điểm cao nhất cách trần nhà nhỏ hơn hoặc bằng 0,6m thì các đầu báo cháy tự động phải được lắp ngay phía trên những vị trí đó.
 
4.7 Số đầu báo cháy tự động mắc trên một kênh của hệ thống báo cháy phụ thuộc vào đặc tính kỹ thuật của trung tâm báo cháy nhưng diện tích bảo vệ của mỗi kênh không lớn hơn 2000m2 đối với khu vực bảo vệ hở và 500m2 đối với khu vực kín. Các đầu báo cháy tự động phải sử dụng theo yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy tự động có tính đến điều kiện môi trường nơi cần bảo vệ.
 
Chú thích
 
Khu vực bảo vệ hở là khu vực mà chất cháy trong khu vực này khi cháy có thể nhìn thấy khói, ánh lửa như kho tàng, phân xưởng sản xuất, hội trường….
 
Khu vực kín là khu vực khi cháy không thể nhìn thấy được khói, ánh lửa như trong hầm cáp, trần giả, các phòng đóng kín…
 
4.8 Trong trường hợp trung tâm báo cháy không có chức năng chỉ thị địa chỉ của từng đầu báo cháy tự động, các đầu báo cháy tự động mắc trên một kênh cho phép kiểm soát đến 20 căn phòng hoặc khu vực trên cùng một tầng nhà có lối ra hành lang chung nhưng ở phía ngoài từng phòng phải có đèn chỉ thị về sự tác động báo cháy của bất cứ đầu báo cháy nào được lắp đặt trong các phòng đó đồng thời phải đảm bảo yêu cầu của điều 4.7.
 
Trường hợp căn phòng có cửa kính hoặc vách kính với hành lang chung mà từ hành lang nhìn được vào trong phòng qua vách kính hoặc cửa kính này thì cho phép không lắp đặt các đèn chỉ thị ở căn phòng đó.
 
4.9 Khoảng cách từ đầu báo cháy đến mép ngoài của miệng thổi của các hệ thống thông gió hoặc hệ thống điều hòa không khí không được nhỏ hơn 0,5m.
 
Không được lắp đặt đầu báo cháy trực tiếp trước các miệng thổi trên.
 
4.10 Trường hợp trong một khu vực bảo vệ được lắp đặt nhiều loại đầu báo cháy thì khoảng cách giữa các đầu báo cháy phải đảm bảo sao cho mỗi vị trí trong khu vực đó đều được bảo vệ bởi ít nhất là một đầu báo cháy.
 
Trường hợp trong một khu vực bảo vệ được lắp đặt đầu báo cháy hỗn hợp thì khoảng cách giữa các đầu báo cháy được xác định theo tính chất của chất cháy chính của khu vực đó.
 
4.11 Đối với khu vực bảo vệ là khu vực có nguy hiểm về nổ phải sử dụng các đầu báo cháy có khả năng chống nổ.
 
Ở những khu vực có độ ẩm cao và/hoặc nhiều bụi phải sử dụng các đầu báo cháy có khả năng chống ẩm và/hoặc chống bụi.
 
Ở những khu vực có nhiều côn trùng phải sử dụng các đầu báo cháy có khả năng chống côn trùng xâm nhập vào bên trong đầu báo cháy hoặc có biện pháp chống côn trùng xâm nhập vào trong đầu báo cháy.
 
4.12 Đầu báo cháy khói.
 
4.12.1 Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy khói, khoảng cách tối đa giữa các đầu báo cháy khói với nhau và giữa đầu báo cháy khói với tường nhà phải xác định theo bảng 2, nhưng không được lớn hơn các trị số ghi trong yêu cầu kỹ thuật và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy khói.
 
Bảng 2
 
Độ cao lắp đặt đầu báo cháy m Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy, m2 Khoảng cách tối đa, m
Giữa các đầu báo cháy Từ đầu báo cháy đến tường nhà
Dưới 3,5 nhỏ hơn 100 10 5,0
Từ 3,5 đến 6 nhỏ hơn 70 8,5 4,0
Lớn hơn 6,0 đến 10 nhỏ hơn 65 8,0 4,0
Lớn hơn 10 đến 12 nhỏ hơn 55 7,5 3,5
4.12.2 Trong những căn phòng có chiều rộng dưới 3 m thì khoảng cách cho phép giữa các đầu báo cháy khói là 15 m.
 
4.12.3 Đầu báo cháy khói i on hoá không được lắp đặt ở những nơi có vận tốc gió tối đa lớn hơn 10 m/s.
 
4.12.4 Đầu báo cháy khói quang điện không được lắp đặt ở những nơi mà chất cháy khi cháy tạo ra chủ yếu là khói đen.
 
4.12.5 Đối với đầu báo cháy khói tia chiếu khoảng cách giữa đường thẳng nối đầu phát với đầu thu của hai cặp không được lớn hơn 14 m và khoảng cách đến tường nhà hoặc các đầu báo cháy khác không quá 7 m. Trong khoảng giữa đầu phát và đầu thu của đầu báo cháy khói tia chiếu không được có vật chắn che khuất tia chiếu.
 
4.13 Đầu báo cháy nhiệt
 
4.13.1 Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy nhiệt, khoảng cách tối đa giữa các đầu báo cháy nhiệt với nhau và giữa đầu báo cháy nhiệt với tường nhà cần xác định theo bảng 3 nhưng không lớn hơn các trị số ghi trong điều kiện kỹ thuật và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy nhiệt.
 
Bảng 3
 
Độ cao lắp đặt đầu báo cháy m Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy, m2 Khoảng cách tối đa, m
Giữa các đầu báo cháy Từ đầu báo cháy đến tường nhà
Dưới 3,5 nhỏ hơn 50 7,0 3,5
Từ 3,5 đến 6 nhỏ hơn 25 5,0 2,5
Lớn hơn 6,0 đến 9,0 nhỏ hơn 20 4,5 2,0
4.13.2 Ngưỡng tác động của đầu báo cháy nhiệt cố định phải lớn hơn nhiệt độ tối đa cho phép trong phòng là 200C.
 
4.14 Đầu báo cháy lửa
 
4.14.1 Các đầu báo cháy lửa trong các phòng hoặc khu vực phải được lắp trên trần nhà, tường nhà và các cấu kiện xây dựng khác hoặc lắp ngay trên thiết bị cần bảo vệ.
 
4.14.2 Việc thiết kế bố trí đầu báo cháy lửa phải đảm bảo sao cho khu vực được bảo vệ thoả mãn điều kiện trong bảng 1 và các trị số ghi trong điều kiện kỹ thuật và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy lửa.
 
5 Yêu cầu kỹ thuật của hộp nút ấn báo cháy
 
5.1 Hộp nút ấn báo cháy được lắp bên trong cũng như bên ngoài nhà và công trình, được lắp trên tường và các cấu kiện xây dựng ở độ cao từ 0,8 m đến 1,5 m tính từ mặt sàn hay mặt đất.
 
5.2 Hộp nút ấn báo cháy phải lắp trên các lối thoát nạn, chiếu nghỉ cầu thang ở vị trí dễ thấy.
 
Trong trường hợp xét thấy cần thiết có thể lắp trong từng phòng. Khoảng cách giữa các hộp nút ấn báo cháy không quá 50 m.
 
5.3 Nếu hộp nút ấn báo cháy được lắp ở bên ngoài tòa nhà thì khoảng cách tối đa giữa các hộp nút ấn báo cháy là 150 m và phải có ký hiệu rõ ràng. Hộp nút ấn báo cháy lắp ngoài nhà phải là loại chống thấm nước hoặc phải có biện pháp chống mưa hắt. Chỗ đặt các hộp nút ấn báo cháy phải được chiếu sáng liên tục.
 
5.4 Các hộp nút ấn báo cháy có thể lắp theo kênh riêng của trung tâm báo cháy hoặc lắp chung trên một kênh với các đầu báo cháy.
 
6 Yêu cầu kỹ thuật của trung tâm báo cháy
 
6.1 Trung tâm báo cháy tự động phải có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu từ các kênh báo về để loại trừ các tín hiệu báo cháy giả. Cho phép sử dụng các trung tâm báo cháy tự động không có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu trong trường hợp sử dụng các đầu báo cháy có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu. Không được dùng các trung tâm không có chức năng báo cháy làm trung tâm báo cháy tự động.
 
6.2 Phải đặt trung tâm báo cháy ở những nơi luôn có người trực suốt ngày đêm. Trong trường hợp không có người trực suốt ngày đêm, trung tâm báo cháy phải có chức năng truyền các tín hiệu về cháy và về sự cố đến nơi trực cháy hay nơi có người thường trực suốt ngày đêm và có biện pháp phòng ngừa người không có nhiệm vụ tiếp xúc với trung tâm báo cháy.
 
Nơi đặt các trung tâm báo cháy phải có điện thoại liên lạc trực tiếp với đội chữa cháy hay nơi nhận tin báo cháy.
 
6.3 Trung tâm báo cháy phải được lắp đặt trên tường, vách ngăn, trên bàn tại những nơi không nguy hiểm về cháy và nổ.
 
6.4 Nếu trung tâm báo cháy được lắp trên các cấu kiện xây dựng bằng vật liệu cháy thì những cấu kiện này phải được bảo vệ bằng lá kim loại dầy từ 1 mm trở lên hoặc bằng các vật liệu không cháy khác có độ dầy không dưới 10 mm. Trong trường hợp này tấm bảo vệ phải có kích thước sao cho mỗi cạnh của tấm bảo vệ vượt ra ngoài cạnh của trung tâm tối thiểu 100mm về mọi phía.
 
6.5 Khoảng cách giữa các trung tâm báo cháy và trần nhà bằng vật liệu cháy được không nhỏ hơn 1,0 m.
 
6.6 Trong trường hợp lắp cạnh nhau, khoảng cách giữa các trung tâm báo cháy không được nhỏ hơn 50 mm.
 
6.7 Nếu trung tâm báo cháy lắp trên tường, cột nhà hoặc giá máy thì khoảng cách từ phần điều khiển của trung tâm báo cháy đến mặt sàn từ 0,8 đến 1,8 m.
 
6.8 Nhiệt độ và độ ẩm tại nơi đặt trung tâm báo cháy phải phù hợp với lý lịch kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng của trung tâm báo cháy.
 
6.9 Âm sắc khi báo cháy và báo sự cố phải khác nhau.
 
6.10 Việc lắp các đầu báo cháy tự động với trung tâm báo cháy phải chú ý đến sự phù hợp của hệ thống (điện áp cấp cho đầu báo cháy, dạng tín hiệu báo cháy, phương pháp phát hiện sự cố,
 
bộ phận kiểm tra đường dây).
 
7 Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống cáp và dây dẫn tín hiệu, dây dẫn nguồn
 
7.1 Việc lựa chọn dây dẫn và cáp cho các mạch của hệ thống báo cháy phải thỏa mãn tiêu chuẩn, qui phạm lắp đặt thiết bị điện và dây dẫn hiện hành có liên quan phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này và tài liệu kỹ thuật đối với từng loại thiết bị cụ thể.
 
7.2 Cáp tín hiệu của hệ thống báo cháy tự động phải đặt chìm trong tường, trần nhà …và phải có biện pháp bảo vệ dây dẫn chống chập hoặc đứt dây (luồn trong ống kim loại hoặc ống bảo vệ khác). Trường hợp đặt nổi phải có biện pháp chống chuột cắn hoặc các nguyên nhân cơ học khác kàm hỏng cáp. Các lỗ xuyên trần, tường sau khi thi công xong phải được bịt kín bằng vật liệu không cháy
 
7.3 Các mạch tín hiệu của hệ thống báo cháy phải được kiểm tra tự động về tình trạng kỹ thuật theo suốt chiều dài của mạch tín hiệu.
 
7.4 Các mạch tín hiệu báo cháy phải sử dụng dây dẫn riêng và cáp có lõi bằng đồng. Cho phép sử dụng cáp thông tin lõi đồng của mạng thông tin hỗn hợp nhưng phải tách riêng kênh liên lạc.
 
7.5 Lõi đồng của từng dây dẫn tín hiệu từ các đầu báo cháy đến đường cáp trục chính phải có diện tích tiết diện không nhỏ hơn 0,75mm2 (tương đương với lõi đồng có đường kính 1 mm). Cho phép dùng nhiều dây dẫn tết lại nhưng tổng diện tích tiết diện của các lõi đồng được tết lại đó không được nhỏ hơn 0,75 mm2. Diện tích tiết diện từng lõi đồng của đường cáp trục chính phải không nhỏ hơn 0,4 mm2. Cho phép dùng cáp nhiều dây dẫn trong một lớp bọc bảo vệ chung nhưng đường kính lõi đồng của mỗi dây dẫn không được nhỏ hơn 0,4 mm.
 
Tổng điện trở của mỗi kênh liên lạc báo cháy không được lớn 100 Ôm nhưng không được lớn hơn giá trị yêu cầu đối với từng loai trung tâm báo cháy.
 
7.6 Cáp điều khiển thiết bị ngoại vi, dây dẫn tín hiệu nối từ các đầu báo cháy trong hệ thống chữa cháy tự động là dây dẫn chịu nhiệt cao (cáp chống cháy). Cho phép sử dụng cáp điều khiển thiết bị ngoại vi bằng cáp thường nhưng phải có biện pháp bảo vệ khỏi sự tác động của nhiệt ít nhất trong thời gian 30 phút.
 
7.7 Không cho phép lắp đặt chung các mạch điện của hệ thống báo cháy tự động với mạch điện áp trên 60V trong cùng một đường ống, một hộp, một bó, một rãnh kín của cấu kiện xây dựng.
 
Cho phép lắp đặt chung các mạch trên khi có vách ngăn dọc giữa chúng bằng vật liệu không cháy có giới hạn chịu lửa không dưới 15 phút.
 
7.8 Trong trường hợp mắc hở song song thì khoảng cách giữa dây dẫn của đường điện chiếu sáng và động lực với cáp của hệ thống báo cháy không được nhỏ hơn 0,5m. Nếu khoảng cách này nhỏ hơn 0,5m phải có biện pháp chống nhiễu điện từ.
 
7.9 Trường hợp trong công trình có nguồn phát nhiễu hoặc đối với hệ thống báo cháy địa chỉ thì bắt buộc phải sử dụng dây dẫn và cáp chống nhiễu. Nếu dây dẫn và cáp không chống nhiễu thì nhất thiết phải luồn trong ống hoặc hộp kim loại có tiếp đất.
 
Đối với hệ thống báo cháy thông thường khuyến khích sử dụng dây dẫn và cáp chống nhiễu hoặc không chống nhiễu nhưng được luồn trong ống kim loại hoặc hộp kim loại có tiếp đất.
 
7.10 Số lượng đầu nối của các hộp đấu dây và số lượng dây dẫn của cáp trục chính phải có dự phòng là 20%.
 
8 Nguồn điện và tiếp đất bảo vệ
 
8.1 Trung tâm của hệ thống báo cháy phải có hai nguồn điện độc lập: Một nguồn 220 V xoay chiều và một nguồn là ác quy dự phòng.
 
Giá trị dao động của hiệu điện thế của nguồn xoay chiều cung cấp cho trung tâm báo cháy không được vượt quá ± 10%. Trường hợp giá trị dao động này lớn hơn 10% phải sử dụng ốn áp trước khi cấp cho trung tâm.
 
Dung lượng của ác quy dự phòng phải đảm bảo ít nhất 12 h cho thiết bị hoạt động ở chế độ thường trực và 1 h khi có cháy.
 
8.2 Các trung tâm báo cháy phải được tiếp đất bảo vệ. Việc tiếp đất bảo vệ phải thỏa mãn yêu cầu của quy phạm nối đất thiết bị điện hiện hành.
 
9 Kiểm tra nghiệm thu, bảo quản, bảo dưỡng
 
9.1 Các thiết bị của hệ thống báo cháy phải được kiểm định về chất lượng, chủng loại trước khi lắp đặt.
 
Hệ thống báo cháy tự động sau khi lắp đặt xong phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra nghiệm thu trước khi đưa vào hoạt động.
 
9.2 Hệ thống báo cháy tự động sau khi đưa vào hoạt động phải được kiểm tra mỗi năm ít nhất 1 lần. Khi kiểm tra phải thử toàn bộ các chức năng của hệ thống và phải thử sự hoạt động của tất cả các thiết bị báo cháy. Khi phát hiện hư hỏng phải khắc phục ngay.
 
Tuỳ theo điều kiện môi trường nơi lắp đặt hệ thống báo cháy nhưng ít nhất 2 năm một lần phải tổ chức bảo dưỡng toàn bộ hệ thống. Khi bảo dưỡng phải kiểm tra độ nhạy cảm của tất cả các đầu báo cháy, những đầu báo cháy không đạt yêu cầu về độ nhạy phải được thay thế.
 
Chọn đầu báo cháy tự động theo tính chất các cơ sở được trang bị
 
A. Cơ sở sản xuất
I. Cơ sở sản xuất và bảo quản
1a Đầu báo cháy nhiệt hoặc khói quang điện Gỗ và sản phẩm gỗ, hàng dệt, quần áo may sẵn, giày da, hàng lông thú, thuốc lá, giấy, xenlulô, bông.
1b Đầu báo cháy nhiệt hoặc khói i-on hoá Nhựa tổng hợp, sợi tổng hợp, vật liệu pôlime, cao su, sản phẩm cao su, cao su nhân tạo, phim ảnh và phim X quang dễ cháy.
2 Đầu báo cháy nhiệt hoặc lửa. – Dầu lỏng, sơn, dung môi, chất lỏng dễ cháy, chất lỏng cháy, chất bôi trơn, hoá chất hoạt động mạnh, rượu và các sản phẩm của rượu.
3 Đầu báo cháy lửa. – Kim loại kiềm, bột kim loại, cao su tự nhiên.
4 Đầu báo cháy nhiệt. – Bột ngũ cốc, thức ăn tổng hợp và thực phẩm khác, vật liệu toả bụi.
II. Cơ sở sản xuất:
5 Đầu báo cháy nhiệt hoặc lửa. – Giấy, các tông, giấy bồi, thức ăn gia súc và gia cầm.
III. Cơ sở bảo quản:
6 Đầu báo cháy nhiệt hoặc khói. – Vật liệu không cháy đựng trong bao bì bằng vật liệu cháy được, chất rắn cháy được.
B. Công trình chuyên dùng:
7 Đầu báo cháy nhiệt hoặc khói i-on hoá. – Phòng đặt dây cáp, phòng máy biến thế, thiết bị phân phối và bảng điện.
8 Đầu báo cháy khói i-on hoá. – Phòng máy tính, thiết bị điều khiển điện tử, máy điều khiển, trạm điện thoại tự động, buồng phát thanh, các phòng đầu dây, chuyển mạch.
9 Đầu báo cháy nhiệt hoặc lửa. – Phòng để thiết bị và ống dẫn chất lỏng dễ cháy, chất dầu mỡ, phòng thử động cơ đốt trong, phòng thử máy nhiên liệu, phòng nạp khí cháy.
10 Đầu báo cháy nhiệt hoặc khói i-on hoá. – Xưởng bảo dưỡng ôtô.
C. Nhà và công trình công cộng:
11 Đầu báo cháy khói quang điện. – Phòng biểu diễn, phòng tập, giảng đường, phòng đọc và hội thảo, phòng diễn viên, phòng hoá trang, phòng để quần áo, nơi sửa chữa, phòng đợi, phòng nghỉ, hành lang, phòng đệm, phòng bảo quản sách, phòng lưu trữ.
12 Đầu báo cháy nhiệt hoặc khói quang điện. – Kho đạo cụ, phòng hành chính quản trị, phòng máy, phòng điều khiển.
13 Đầu báo cháy nhiệt. – Phòng ở, phòng bệnh nhân, kho hàng hoá, nhà ăn công cộng, bếp.
14 Đầu báo cháy khói quang điện hoặc lửa. – Phòng trưng bày , phòng lưu trữ hiện vật của viện bảo tàng, triển lãm.
Chú ý – Trong một phòng có nhiều dấu hiệu cháy khác nhau ở giai đoạn đầu, khi lắp đầu báo cháy tự động cần xác định trên cơ sở kinh tế kỹ thuật.
 
 
Việc bảo trì hệ thống pccc luôn là việc cần được ưu tiên hàng đầu. Hầu hết các đám cháy nếu được phát hiện sớm đều có thể dễ dàng dập tắt mà không cần đến lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp, vì thế một hệ thống phòng cháy chữa cháy được bảo trì tốt sẽ giúp công tác phòng cháy chữa cháy luôn đảm bảo an toàn.
Bảo trì hệ thống Phòng cháy chữa cháy
 
 
Nhận bảo trì hệ thống phòng cháy chữa cháy cho nhà xưởng, khu công nghiệp, trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại, chung cư, nhà hàng, khách sạn…chúng tôi luôn phát huy thế mạnh của bản thân ngày càng hoàn thiện hơn để luôn đảm bảo hoạt động và trách nhiệm công việc cho các công trình PCCC đã và đang đảm nhận.
 
 
Thực trạng phòng cháy chữa cháy hiện nay
 
Nguyên nhân dẫn đến các vụ cháy lớn là do công tác phòng cháy chữa cháy chưa được xiết chặt và còn nhiều lỗ hổng. Chưa trang bị các phương tiện phòng cháy chữa cháy tại chỗ do chi phí cao hoặc có trang bị nhưng không biết sử dụng hoặc sử dụng không thành thạo, thứ 2 là do trách nhiệm quản lý tòa nhà hoặc cơ sở sản xuất không đúng cách. Thông thường các hệ thống PCCC phải được thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng bảo trì hệ thống và thiết bị phòng cháy chữa cháy theo định kỳ.
 
 
 
Công ty PCCCViệt Nhật chuyên bảo trì hệ thống phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp
 
 
– Là thế mạnh của PCCC Hải Phát với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy. Chúng tôi, cung cấp dịch vụ trọn gói: tư vấn thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy, báo giá thi công, báo giá thiết bị vật tư, lắp đặt hệ thống PCCC, bảo trì hệ thống PCCC….
 
– Đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên sâu, hiểu biết các thông số kỹ thuật và nguyên lý hoạt động từng thiết bị và hệ thống PCCC, làm việc năng động và có trách nhiệm cao trong công việc.
 
– Sử dụng dụng cụ máy móc công nghệ mới, không ngừng nâng cấp phục vụ cho việc thi công lắp đặt PCCC, bảo trì hệ thống PCCC.
 
– Thực hiện đúng như hợp đồng ưu tiên các phương án tốt nhất cho công trình và đặc biệt thi công hệ thống PCCC có độ an toàn và tính thẩm mĩ cao, làm việc hiệu quả.
 
– Đảm bảo an toàn trong quá trình thi công hệ thống, bàn giao đúng theo tiến độ.
 
 
 
Chuyên bảo trì hệ thống phòng cháy chữa cháy tại Hà Nội, Hải Phòng, Nam Đinh, Bắc Ninh, Hòa Bình, Bắc Giang, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Ninh, Hà Giang, Điện Biên, Yên Bái…
 
 
Hệ thống báo cháy tự động
Vệ sinh và kiểm tra Tủ báo cháy trung tâm, bình ắc quy.
Vệ sinh và kiểm tra Đầu báo nhiệt, đầu báo khói
Vệ sinh và kiểm tra Nút nhấn khẩn, chuông báo cháy, còi báo động
Kiểm tra, đo thông mạch và đấu nối lại đường dây tín hiệu (nếu có dấu hiệu hư hỏng)
Kiểm tra thử nghiệm toàn bộ hệ thống.
 
Hệ thống chữa cháy vách tường, sprinkler:
 
 
Kiểm tra và sửa chữa hư hỏng nhẹ tủ điều khiển: điện, chế độ hoạt động, quá tải, kiểm tra các CB, rờ le…
Kiểm tra và sửa chữa hư hỏng nhẹ máy bơm điện cứu hỏa: Rò điện, quá nhiệt, tiếng động lạ…
Kiểm tra và sữa chữa hư hỏng nhẹ máy bơm xăng, diesel: Rò điện, quá nhiệt, tiếng động lạ, châm nước bình, volt bình…
Kiểm tra và sửa chữa hư hỏng nhẹ rò rỉ các đường ống, sprinkler và valve cứu hỏa, cuộn vòi, lăng phun, tủ, bình chữa cháy…
Chạy máy bơm 5-15ph, kiểm tra toàn bộ hệ thống chữa cháy.
 
 
 
Hệ thống đèn chiếu sáng PCCC
 
 
– Kiểm tra hoạt động của hệ thống đèn chỉ dẫn thoát nạ, đèn chiếu sáng khẩn cấp
– Thay thế các bình ắc quy dự phòng (nếu hư hỏng), hiệu chỉnh đường dây cấp nguồn chiếu sáng
Hệ thống khác (sol khí, FM200, bọt chữa cháy)
 
 
 
– Kiểm tra theo yêu cầu của khách hàng, theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất và đảm bảo hệ thống hoạt động tốt nhất
Sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng và đảm bảo hoạt động của hệ thống xuyên suốt trong định kỳ bảo trì.
 
 
 
Chi phí bảo trì hệ thống phòng cháy chữa cháy bao nhiêu tiền?
 
 
– Việt Nhật luôn làm việc đúng quy trình và nguyên tắc chuyên nghiệp mang đến nhiều lợi ích cho quý khách. Sau khi khảo sát tình trạng để đánh giá các thiết bị hệ thống PCCC có mức độ hư hỏng để tính toán các chi phí thay thế và nhân công được chính xác và hợp lý nhất. Chúng tôi luôn đặt chất lượng lên hàng đầu.
 
Theo thông tư 52 và theo TCVN 5738/2001 có quy định rất rõ ràng một năm cần bảo trì hệ thống PCCC 1 năm là 1 lần và bảo trì kiểm tra định kỳ bình chữa cháy 3 tháng/ lần của nhà máy, cơ quan, xí nghiệp, 6 tháng/1 lần do đơn vị có nghiệp vụ & năng lực thực hiện bảo trì hệ thống phòng cháy chữa cháy.
 
 
 
– Bảo trì bảo dưỡng – Kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ điều khiển
 
– Bảo trì – bảo dưỡng – kiểm tra các máy bơm cứu hỏa chữa cháy
 
– Bảo dưỡng – Kiểm tra các đường ống cứu hỏa chính dẫn lên các tầng
 
– Bảo dưỡng bảo trì và kiểm tra tủ báo cháy trung tâm
 
– Bảo dưỡng – Kiểm tra các thiết bị báo cháy

Tác giả bài viết: vietnhattech

Nguồn tin: www.vietnhattech.com.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Hotline